Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông thông báo danh sách thí sinh, nội quy thi tuyển và nội dung ôn tập thi tuyển viên chức năm 2023 của Nhà xuất bản
Thứ sáu, 10/11/2023, 23:05
DANH SÁCH THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NHÀ XUẤT BẢN NĂM 2023

Phụ lục 1
NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
NỘI QUY THI TUYỂN VIÊN CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Quy định đối với thí sinh
1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự. Trường hợp thí sinh dự thi đến chậm quá 30 phút tính từ khi bắt đầu giờ làm bài thi thì không được dự thi.
2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có dán ảnh để giám thị đối chiếu trước khi vào phòng thi.
3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có dán ảnh lên mặt bàn để các giám thị phòng thi và các thành viên Hội đồng thi kiểm tra.
4. Chỉ được mang vào phòng thi thước kẻ, bút viết để làm bài thi và một số loại thuốc mà thí sinh dự thi có bệnh án phải mang theo; không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi.
5. Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài thi; phải ghi đầy đủ các mục quy định đối với thí sinh trên giấy làm bài thi.
6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác); không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi.
7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi.
8. Tuân thủ mọi hướng dẫn của giám thị; giữ trật tự và không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích thích trong phòng thi.
9. Không được trao đổi với người khác trong thời gian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được chép bài hoặc nhìn bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ
một hành động gian lận nào khác. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải thông tin có liên quan đến đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ ngoài vào phòng thi.
10. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi.
11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
12. Không được ra ngoài phòng thi đối với môn thi hoặc phần thi có thời gian thi từ dưới 60 phút. Đối với môn thi viết, chỉ được ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi. Trường hợp nhất thiết phải ra khỏi phòng thi phải được Trưởng ban coi thi giải quyết.
13. Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại khoản 12 Điều này, nếu thí sinh có đau, ốm bất thường thì phải báo cho giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết.
14. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay khi giám thị tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ tổng số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.
15. Thí sinh dự thi có quyền tố giác người vi phạm nội quy, quy chế với giám thị phòng thi, Trưởng ban coi thi, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban giám sát.
Điều 2. Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi
1. Khiển trách:
Giám thị phòng thi lập biên bản, công bố công khai tại phòng thi và áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:
a) Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình;
b) Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành;
c) Mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi.
2. Cảnh cáo:
Giám thị phòng thi lập biên bản, công bố công khai tại phòng thi và áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:
a) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;
b) Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;
c) Sử dụng tài liệu, điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác trong phòng thi.
3. Đình chỉ thi:
Trưởng ban coi thi quyết định đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản với hình thức cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi hoặc thí sinh cố ý gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi. Việc đình chỉ thi được công bố công khai tại phòng thi.
4. Hủy kết quả thi:
Căn cứ vào báo cáo của Chủ tịch Hội đồng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hủy bỏ kết quả thi đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:
a) Viết, vẽ vào tờ giấy thi những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi;
b) Đánh tráo bài thi hoặc thi hộ hoặc bị đình chỉ thi.
5. Trừ điểm bài thi:
a) Thí sinh bị khiển trách trong phần thi, bài thi, môn thi nào sẽ bị trừ 25% tổng số câu trả lời đúng hoặc 25% tổng số điểm của phần thi, bài thi, môn thi đó;
b) Thí sinh bị cảnh cáo trong phần thi, bài thi, môn thi nào sẽ bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng hoặc 50% tổng số điểm của phần thi, bài thi, môn thi đó.
c) Khi ghép phách và lên điểm, căn cứ biên bản xử lý vi phạm do giám thị phòng thi lập, Thư ký Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc trừ điểm đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
6. Chấm điểm không (0) đối với thi trắc nghiệm trên giấy hoặc thi viết:
Trưởng ban chấm thi quyết định việc chấm điểm không (0) căn cứ báo cáo bằng văn bản của thành viên chấm thi, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Phần thi, bài thi, môn thi có từ hai bài làm trở lên;
b) Phần thi, bài thi, môn thi có từ hai chữ viết khác nhau trở lên;
c) Phần thi, bài thi, môn thi được viết từ hai loại màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định tại khoản 6 Điều 1 Nội quy này, trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị coi thi tại phòng thi và Trưởng ban coi thi;
d) Phần thi, bài thi, môn thi được viết trên giấy nháp, giấy không do giám thị phòng thi phát.
7. Thí sinh vi phạm nội quy, quy chế phải bị lập biên bản, giám thị phòng thi và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi.
Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì giám thị phòng thi mời hai thí sinh bên cạnh cùng ký xác nhận sự việc. Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản thì giám thị phòng thi vẫn lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định.
8. Thí sinh cố ý gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi, ngoài việc bị đình chỉ, hủy kết quả thi, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
9. Thí sinh dự thi là cán bộ, công chức, viên chức nếu bị đình chỉ thi hoặc bị hủy hết quả thi, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Phụ lục 2
NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
DANH MỤC NỘI DUNG ÔN TẬP KỲ THI TUYỂN DỤNG
VIÊN CHỨC CỦA NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Áp dụng đối với vòng 1)
Môn thi trắc nghiệm: Kiến thức chung
Kiến thức về nhiệm vụ, chức trách của viên chức căn cứ trên yêu cầu của vị trí cần tuyển
I. Các nội dung cơ bản:
- Những vấn đề chung về hệ thống chính trị ở Việt Nam.
- Hệ thống các cơ quan nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam.
- Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam.
II. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
1. Hiến pháp 2013.
2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
3. Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức (phần viên chức).
4. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định sử dụng, tuyển dụng và quản lý viên chức.
5. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
6. Luật Xuất bản 2012; Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013; Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020.
7. Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (Quyết định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26/7/2022) và của Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông (Quyết đinh số 2122/QĐ-BTTTT ngày 02/11/2023).
Môn thi trắc nghiệm: Tiếng Anh - Vị trí Chế bản (trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam)
1. Thí sinh tham khảo các nguồn tài liệu tiếng Anh ở trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Nội dung ôn tập
2.1. Đối với mô tả tổng quát: Theo đúng bản mô tả tổng quát bậc 2 nội dung khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
2.2. Đối với mô tả kỹ năng: Theo đúng mô tả kỹ năng đọc và viết bậc 2 nội dung khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Môn thi trắc nghiệm: Tiếng Anh - Vị trí Biên tập, Làm sách điện tử (trình độ bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam)
1. Thí sinh tham khảo các nguồn tài liệu tiếng Anh ở trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Nội dung ôn tập
2.1. Đối với mô tả tổng quát: Theo đúng bản mô tả tổng quát bậc 3 nội dung khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
2.2. Đối với mô tả kỹ năng: Theo đúng mô tả kỹ năng đọc và viết bậc 3 nội dung khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Môn thi trắc nghiệm: Tin học
1. Thí sinh tham khảo các nguồn tài liệu theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (CNTT).
2. Nội dung ôn tập:
a) Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01): Hiểu biết về CNTT cơ bản.
b) Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02): Sử dụng máy tính cơ bản.
c) Mô đun kỹ năng 03 (Mã IU03): Xử lý văn bản cơ bản.
d) Mô đun kỹ năng 04 (Mã IU04): Sử dụng bảng tính cơ bản.
đ) Mô đun kỹ năng 05 (Mã IU05): Sử dụng trình chiếu cơ bản.
e) Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06): Sử dụng Internet cơ bản.



